CÁCH XÂY DỰNG TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

Đăng bởi Nguyễn Thị Hồng Viên vào lúc 06/11/2017

 

Từ vựng là một phần không thể thiếu trong việc học tiếng Anh.

Để học tốt tiếng Anh, bạn phải tự trau dồi cho mình một vốn từ vựng tốt. Nhưng làm thế nào để học từ vựng thật hiệu quả, câu hỏi này đang là nỗi băn khoăn của rất nhiều bạn. Smart English Thái Nguyên xin giới thiệu cách học từ vựng giúp các bạn dễ dàng ghi nhớ và sử dụng hơn như sau:

Bước 1:

Hãy học từ vựng theo các chủ đề, cách này giúp bạn có sự liên tưởng tốt hơn và xây dựng được mối quan hệ giữa các từ vựng mới.

Bước 2:

Nên bắt đầu với các từ vựng ngắn (có 1-2 âm tiết) sau đó hãy bắt đầu với từ vựng dài hơn.

Bước 3: Học cách cấu tạo của một từ được ghép bởi nhiều âm tiết

Ví dụ:

  • waterfall = water( nước ) + fall( ngã ) = thác nước
  • football = foot( chân ) + ball ( bóng ) = đá bóng

Tuy nhiên, vẫn còn 1 số trường hợp không đúng như vậy

Ví dụ:

  • butterfly = butter ( bơ ) + fly ( bay hoặc con ruồi ) = con bướm
  • screwdriver = screw ( ốc vít ) + driver ( người lái xe ) = tua vít

Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên sử dụng trí tưởng tượng ( tưởng tượng là yếu tố then chốt của trí nhớ ) càng cụ thể, nhiều hình ảnh sinh động và càng quái dị thì … càng tốt.

Ví dụ như từ screwdriver được cấu tạo bởi screw ( ốc vít ) + driver ( người lái xe ). Bạn hãy tưởng tượng ra driver (người lái xe) đang sửa xe, họ cần phải tháo screw(ốc vít) để xem xét động cơ, và cái họ cần là một cái tua vít, thế là chúng ta có từ screwdriver.

Bước 4: Học các tiền tố và hậu tố (prefix và suffixes) căn bản.

Tiền tố là những từ được thêm đằng trước từ để làm rõ nghĩa thêm. Hậu tố cũng tương tự nhưng là ở phía sau .

Ví dụ:

  • mis ( sai ) + understand ( hiểu ) = misunderstand ( hiểu nhầm )
  • under ( dưới ) + ground ( mặt đất ) = underground ( dưới mặt đất )
  • garden ( làm vườn ) + er ( chỉ điều kiện or hoạt động ) = gardener ( người làm vườn )
  • work ( làm việc ) +er ( như trên ) = worker ( công nhân )

Sự kết hợp giữa bước 2 và 3 :

Ví dụ:

  • goal( khung thành ) + keep ( giữ ) + er ( chỉ đk or hoạt động ) = goal ( khung thành ) + keeper ( người giữ ) = thủ môn.

Bước 5:

Xếp các từ vào cùng một chủ đề theo từng nhóm nhỏ để không bỏ xót từ nào.

Ví dụ:

  • basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , ..

Đều là thuộc chủ đề thể thao, chúng ta sẽ chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1 các môn thể thao : basketball , baseball , football

Nhóm 2 vận động viên : runner , goalkeeper , footballer .

Bước 6: Phải chăm chỉ và học thường xuyên

Muốn giỏi cái gì thì bạn cũng cần phải kiên trì và cố gắng liên tục trong thời gian dài. Có thể bạn không thể học được 100 từ/ tuần nhưng nếu chăm chỉ và cố gắng thì mình tin chắc là con số có thể cao hơn.

Bạn cũng nên lập một quyển sổ ghi chép theo kiểu bảng thuật ngữ các từ đã học. 

Chúc các bạn thành công!

 

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
0
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Xin chào
close nav